Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "BHYT" các nội dung bạn quan tâm.

Bài 1.9. XML1 tổng quan

XML

Cấu trúc, vai trò và chỉ mục đầy đủ các trường dữ liệu

XML1 là Bảng 1 – Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh. Đây là một trong những bảng quan trọng nhất của bộ dữ liệu XML BHYT vì nó tập hợp các thông tin tổng quát của một lần khám bệnh hoặc một đợt điều trị, từ định danh người bệnh, quyền lợi BHYT, chẩn đoán, thời gian điều trị đến tổng hợp chi phí đề nghị thanh toán.

Quyết định 130/QĐ-BYT xác định Bảng 1 cùng với Bảng 2, 3, 4 và 5 được sử dụng để cung cấp dữ liệu điện tử chi tiết về KCB cho cơ quan BHXH phục vụ quản lý, giám định, thanh toán và quyết toán chi phí KCB BHYT.

Các nội dung của XML1 sau đó tiếp tục được sửa đổi, bổ sung qua Quyết định 4750/QĐ-BYT, Quyết định 3176/QĐ-BYT và các danh mục, hướng dẫn có liên quan. Vì vậy, khi tra cứu từng field phải luôn đọc theo đúng phiên bản pháp lý tại thời điểm hồ sơ phát sinh.


1. Có thể xem XML1 là “bản tổng hợp” của một đợt KCB

Một cách đơn giản, XML1 trả lời các câu hỏi lớn:

Người bệnh là ai?

Quyền lợi BHYT như thế nào?

Người bệnh đến khám vì lý do gì, được chẩn đoán gì?

Khám hoặc điều trị ở đâu, trong thời gian nào?

Kết quả điều trị ra sao?

Tổng chi phí của đợt KCB là bao nhiêu và các bên chi trả bao nhiêu?

Trong đó MA_LK là mã đợt điều trị duy nhất, được sử dụng để liên kết XML1 với các bảng còn lại trong cùng một lần KCB. Bảng chỉ tiêu xác định đây là khóa liên kết chính của đợt KCB.

Có thể hình dung:

                         ┌── XML2: Thuốc
                         │
                         ├── XML3: DVKT - VTYT
                         │
XML1: TỔNG HỢP ĐỢT KCB ──┼── XML4: Cận lâm sàng
                         │
                         ├── XML5: Diễn biến
                         │
                         └── Các bảng liên quan khác

Do đó, XML1 là một điểm trung tâm rất thuận lợi khi bắt đầu rà soát hồ sơ.


2. XML1 không chứa toàn bộ chi tiết của đợt KCB

Tên gọi “Chỉ tiêu tổng hợp” cần được hiểu đúng.

XML1 có các trường tổng hợp như:

T_THUOC, T_VTYT, T_TONGCHI_BV, T_TONGCHI_BH, T_BHTT...

nhưng chi tiết từng thuốc hoặc từng dịch vụ không nằm ở XML1.

Ví dụ:

XML1
T_THUOC = Tổng tiền thuốc
              ↑
              │ tổng hợp từ
              │
XML2
Thuốc A
Thuốc B
Thuốc C
...

Tương tự, nhiều trường tổng chi phí trong XML1 được xác định từ các trường thành tiền của XML2 và XML3.

Vì vậy XML1 vừa có giá trị độc lập, vừa phải được đọc trong quan hệ với các bảng chi tiết.


3. Cấu trúc tổng thể của XML1

Theo bảng chỉ tiêu tổng hợp được sử dụng trong bộ tài liệu đối chiếu, XML1 hiện gồm 66 trường dữ liệu.

Có thể chia về mặt nghiệp vụ thành các nhóm lớn:

XML1
│
├── Định danh và hành chính người bệnh
├── Thông tin thẻ và quyền lợi BHYT
├── Lý do KCB, chẩn đoán và bệnh
├── Đối tượng, chuyển cơ sở và tai nạn
├── Thời gian và quá trình điều trị
├── Kết quả điều trị và ra viện
├── Tổng hợp chi phí
├── Kỳ quyết toán
└── Loại hình, khoa, cơ sở và thông tin bổ sung

Cách nhóm trên nhằm giúp người đọc dễ học. Thứ tự chính thức của field vẫn phải giữ theo Bảng 1.


4. Chỉ mục đầy đủ 66 trường của XML1

STTTrường dữ liệuNội dung chính
1MA_LKMã liên kết đợt KCB
2STTSố thứ tự
3MA_BNMã người bệnh
4HO_TENHọ tên người bệnh
5SO_CCCDThông tin định danh cá nhân
6NGAY_SINHNgày, giờ sinh theo quy định
7GIOI_TINHGiới tính
8NHOM_MAUNhóm máu
9MA_QUOCTICHMã quốc tịch
10MA_DANTOCMã dân tộc
11MA_NGHE_NGHIEPMã nghề nghiệp
12DIA_CHIĐịa chỉ cư trú
13MATINH_CU_TRUMã tỉnh nơi cư trú
14MAHUYEN_CU_TRUMã huyện nơi cư trú
15MAXA_CU_TRUMã xã nơi cư trú
16DIEN_THOAIĐiện thoại liên hệ
17MA_THE_BHYTMã thẻ BHYT
18MA_DKBDMã nơi đăng ký KCB ban đầu
19GT_THE_TUThời điểm thẻ bắt đầu có giá trị
20GT_THE_DENThời điểm thẻ hết giá trị
21NGAY_MIEN_CCTThời điểm liên quan miễn cùng chi trả
22LY_DO_VVLý do đến KCB
23LY_DO_VNTLý do vào điều trị nội trú/ban ngày
24MA_LY_DO_VNTMã lý do vào điều trị
25CHAN_DOAN_VAOChẩn đoán khi tiếp nhận
26CHAN_DOAN_RVChẩn đoán khi kết thúc KCB
27MA_BENH_CHINHMã bệnh chính
28MA_BENH_KTMã bệnh kèm theo
29MA_BENH_YHCTMã bệnh YHCT
30MA_PTTT_QTMã phẫu thuật, thủ thuật quốc tế
31MA_DOITUONG_KCBMã đối tượng đến KCB
32MA_NOI_DIMã cơ sở nơi chuyển người bệnh đi
33MA_NOI_DENMã cơ sở nơi chuyển người bệnh đến
34MA_TAI_NANMã tai nạn thương tích
35NGAY_VAOThời điểm người bệnh đến KCB
36NGAY_VAO_NOI_TRUThời điểm vào điều trị nội trú/ban ngày
37NGAY_RAThời điểm kết thúc lần KCB/đợt điều trị
38GIAY_CHUYEN_TUYENSố giấy chuyển tuyến/chuyển cơ sở hoặc giấy hẹn theo trường hợp
39SO_NGAY_DTRISố ngày điều trị
40PP_DIEU_TRIPhương pháp điều trị
41KET_QUA_DTRIKết quả điều trị
42MA_LOAI_RVMã loại ra viện
43GHI_CHUGhi chú/lời dặn
44NGAY_TTOANThời điểm thanh toán
45T_THUOCTổng chi phí thuốc, máu, chế phẩm...
46T_VTYTTổng chi phí vật tư y tế
47T_TONGCHI_BVTổng chi phí tại cơ sở KBCB
48T_TONGCHI_BHTổng chi phí trong phạm vi BHYT
49T_BNTTNgười bệnh tự trả
50T_BNCCTNgười bệnh cùng chi trả
51T_BHTTSố tiền đề nghị BHXH thanh toán
52T_NGUONKHACNguồn khác chi trả
53T_BHTT_GDVChi phí BHYT thanh toán theo nhóm quy định
54NAM_QTNăm đề nghị thanh toán
55THANG_QTTháng đề nghị thanh toán
56MA_LOAI_KCBMã loại hình KCB
57MA_KHOAMã khoa điều trị
58MA_CSKCBMã cơ sở KBCB
59MA_KHUVUCMã khu vực K1/K2/K3
60CAN_NANGCân nặng người bệnh
61CAN_NANG_CONCân nặng trẻ sinh ra
62NAM_NAM_LIEN_TUCThời điểm đủ 5 năm BHYT liên tục
63NGAY_TAI_KHAMNgày hẹn tái khám
64MA_HSBAMã hồ sơ bệnh án/phiếu khám ngoại trú
65MA_TTDVMã người có thẩm quyền ký theo quy định
66DU_PHONGTrường dự phòng/thông tin bổ sung theo phiên bản

Các trường 1–21 tập trung chủ yếu vào định danh, hành chính và quyền lợi BHYT; các trường từ lý do KCB đến chuyển cơ sở, chẩn đoán và thời gian điều trị nằm ở phần giữa; cuối bảng là tổng hợp chi phí, kỳ quyết toán, loại hình KCB và các thông tin bổ sung.


5. Bốn nhóm nội dung sẽ được phân tích sâu ở các bài tiếp theo

Để tránh một bài quá dài, 66 field trên sẽ được tách thành các chuyên đề nhỏ.

Bài 1.10 tập trung vào định danh, hành chính, thẻ BHYT và thông tin quyền lợi, gồm các trường như MA_BN, HO_TEN, SO_CCCD, thông tin cư trú, MA_THE_BHYT, MA_DKBD, thời hạn thẻ và các thông tin liên quan quyền lợi.

Bài 1.11 phân tích chẩn đoán, loại hình KCB, đối tượng và chuyển cơ sở, gồm CHAN_DOAN_VAO, CHAN_DOAN_RV, các mã bệnh, MA_DOITUONG_KCB, MA_LOAI_KCB, MA_NOI_DI, MA_NOI_DEN...

Bài 1.12 đi vào các mốc thời gian, số ngày điều trị, kết quả điều trị, ra viện và kỳ quyết toán.

Bài 1.13 dành riêng cho tổng hợp chi phí, đặc biệt là quan hệ giữa XML1 với các dòng chi tiết XML2 và XML3.


6. Những quan hệ dữ liệu quan trọng cần nhận biết ngay từ XML1

Ngay ở mức tổng quan, có một số quan hệ không nên đọc tách rời.

Ví dụ:

MA_LK
  ↓
liên kết XML1 ↔ XML2 ↔ XML3 ↔ XML4 ↔ XML5...
NGAY_VAO
NGAY_VAO_NOI_TRU
NGAY_RA
SO_NGAY_DTRI
        ↓
phải phù hợp về trình tự và logic thời gian
CHAN_DOAN_RV
MA_BENH_CHINH
MA_BENH_KT
        ↓
phải phản ánh thống nhất chẩn đoán khi kết thúc KCB
T_THUOC
T_VTYT
T_TONGCHI_BV
T_TONGCHI_BH
T_BHTT
        ↓
phải đối chiếu được với dữ liệu chi tiết XML2/XML3

Quy định của Bảng 1 trực tiếp mô tả nhiều trường tổng chi phí là tổng hợp từ THANH_TIEN_BV, THANH_TIEN_BH và các thành phần thanh toán của XML2, XML3.

Do đó, một XML1 “đẹp” về mặt riêng lẻ chưa đủ. Nó còn phải khớp với dữ liệu chi tiết phía dưới.


7. Không phải cả 66 field đều luôn phải có giá trị

Danh sách 66 trường là cấu trúc của bảng, không phải danh sách 66 trường bắt buộc cho mọi hồ sơ.

Ví dụ:

  • NHOM_MAU chỉ có ý nghĩa khi có thông tin;
  • DIEN_THOAI có thể để trống khi người bệnh không cung cấp;
  • MA_NOI_DI, MA_NOI_DEN phụ thuộc tình huống chuyển cơ sở;
  • CAN_NANG_CON chỉ áp dụng khi sinh con;
  • NGAY_TAI_KHAM chỉ có khi có hẹn tái khám;
  • một số trường khác có điều kiện áp dụng riêng.

Ngay trong bảng chỉ tiêu, nhiều field đã quy định rõ điều kiện ghi hoặc trường hợp được để trống.

Vì vậy, không nên xây rule theo cách:

Có 66 field
→ hồ sơ nào cũng phải đủ 66 giá trị

mà phải là:

Field này có áp dụng cho hồ sơ?
            ↓
Có bắt buộc trong tình huống này?
            ↓
Nếu có giá trị thì giá trị có đúng?

8. XML1 là nơi rất phù hợp để bắt đầu tiền giám định

Do tập trung nhiều dữ liệu tổng hợp, XML1 có thể được sử dụng như “điểm vào” để hệ thống xác định bối cảnh của hồ sơ:

XML1
 ↓
Xác định người bệnh
 ↓
Xác định loại hình KCB
 ↓
Xác định chẩn đoán
 ↓
Xác định thời gian
 ↓
Xác định khoa/cơ sở
 ↓
Xác định quyền lợi BHYT
 ↓
Xác định tổng chi phí
 ↓
chọn các rule kiểm tra phù hợp

Sau đó hệ thống mới đi sâu xuống XML2, XML3, XML4, XML5 và các bảng khác.

Đây cũng là cách phù hợp để xây dựng rule theo hướng có điều kiện, thay vì áp dụng tất cả rule cho mọi hồ sơ.

Kết luận

XML1 là bản tổng hợp trung tâm của một đợt khám chữa bệnh, chứa 66 trường bao quát từ người bệnh, quyền lợi BHYT, chẩn đoán, quá trình điều trị đến tổng chi phí và thông tin đề nghị thanh toán.

Điểm cần ghi nhớ là:

XML1 cho biết bức tranh tổng thể; các bảng chi tiết cho biết những thành phần tạo nên bức tranh đó.

Vì vậy, kiểm tra XML1 phải thực hiện ở cả hai hướng: kiểm tra từng field bên trong XML1 và đối chiếu XML1 với các bảng XML liên quan.